Chuyên Giúp ViệcChuyên Giúp Việc
089.898.1357
089.898.1357
7h00 - 21h00
Hà Nội

Người Giúp Việc Có Được Tự Ý Nghỉ Việc Không? Nếu Tự Ý Nghỉ Việc Thì Có Được Trả Lương Không?

  • Trang Chủ
  • Tin Tức
  • Người Giúp Việc Có Được Tự Ý Nghỉ Việc Không? Nếu Tự Ý Nghỉ Việc Thì Có Được Trả Lương Không?

Người giúp việc có được tự ý nghỉ việc không? Những trường hợp nào thì người giúp việc được phép tự nghỉ mà không cần phải báo trước? Nếu tự ý nghỉ việc mà không báo trước thì có được trả lương không? Đây là những câu hỏi mà Chuyên Giúp Việc nhận được rất nhiều trong thời gian gần đây. Hãy cùng Chuyên Giúp Việc trả lời những câu hỏi này trong bài viết dưới đây.

Người giúp việc gia đình có được tự ý nghỉ việc không?

Căn cứ Điều 88 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, người giúp việc gia đình được hiểu là:

– Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

– Có giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản để thực hiện các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.

Theo đó, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người giúp việc được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày…

Như vậy, có thể hiểu rằng, người giúp việc gia đình có quyền tự ý nghỉ việc mà không cần đưa ra lý do nghỉ việc cho chủ nhà. Tuy nhiên cần phải báo trước ít nhất 15 ngày.

Những trường hợp nào thì người giúp việc được phép tự nghỉ mà không cần phải báo trước?

Căn cứ điểm d1 khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người giúp việc có thể nghỉ việc mà không cần báo trước nếu rơi vào một số trường hợp sau:

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;

– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019;

– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

– Người giúp việc nữ mang thai phải nghỉ việc nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;

– Đủ tuổi nghỉ hưu nếu người giúp việc và chủ nhà không có thỏa thuận khác;

– Chủ nhà cung cấp thông tin không trung thực về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, … theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Do đó, nếu thuộc 1 trong 6 trường hợp nêu trên, người giúp việc được tự ý nghỉ việc không cần báo trước cho chủ nhà.

Nếu Tự Ý Nghỉ Việc Thì Có Được Trả Lương Không?

Theo điểm e khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chủ nhà có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người giúp việc khi người giúp việc nghỉ việc, quy định này được thể hiện như sau:

  1. Quy định về hình thức hợp đồng lao động theo Điều 14 và khoản 1 Điều 162; nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo Điều 16; nội dung hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 2 Điều 162; nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 40, Điều 41; trợ cấp thôi việc theo Điều 46 của Bộ luật Lao động được thực hiện như sau:
  2. e) Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và khoản 7 Điều 34 của Bộ luật Lao động và điểm d khoản này, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động; hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.

Do đó nếu hai bến có chấm dứt hợp đồng làm việc thì chủ nhà phải có trách nhiệm thanh toàn đầy đủ các khoản tiền tương xứng với số ngày làm việc của người giúp việc.

Nguồn: Thư viện pháp luật

Xem thêm:

 

Bài Viết Trước
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Tìm Người Giúp Việc Gấp
Bài Viết Sau
Chủ Nhà Có Được Giữ Giấy Tờ Tùy Thân Của Người Giúp Việc Không?

Previous Post
Newer Post

Leave A Comment