Chuyên Giúp ViệcChuyên Giúp Việc
089.898.1357
089.898.1357
7h00 - 21h00
Hà Nội

Mẫu Hợp Đồng Giúp Việc Gia Đình Mới Nhất 2023

Tôi đang có nhu cầu thuê giúp việc gia đình, tôi muốn kí hợp đồng giúp với người giúp việc nhưng người giúp việc không muốn kí. Vậy cho tôi hỏi thuê giúp việc có nhất thiết phải kí hợp đồng hay không? Mẫu hợp đồng giúp việc gồm những điều khoản như thế nào và tôi muốn tải hợp đồng giúp việc mới nhất ở đâu? Xin cảm ơn.

Hợp đồng giúp việc là gì?
Tìm hiểu về Người giúp việc và hợp đồng giúp việc
Định nghĩa về Người giúp việc

Người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình. Các công việc trong gia đình bao gồm công việc dọn dẹp nhà cửa, nấu ăn, chăm em bé, chăm sóc người già, chăm sóc người bệnh tại nhà, tại viện và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại. Có 2 hình thức là làm ăn ở lại hoặc làm hành chính, theo giờ. Người làm các công việc giúp việc gia đình theo hình thức khoán việc thì không thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật lao động 2019.

Hợp đồng giúp việc là gì?

Hợp đồng giúp việc là một thỏa thuận pháp lý giữa ba bên hoặc hai bên bao gồm: Chủ Nhà, Người Giúp Việc và Công ty cung cấp người giúp việc. Nếu không lấy người giúp việc qua Trung tâm giúp việc thì chỉ cần hai bên là đủ. Trong hợp đồng đề ra các trách nhiệm và quyền lợi của các bên trong quá trình thuê và làm việc. Hợp đồng giúp việc thường được sử dụng trong các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh hoặc cung cấp người giúp việc gia đình. Ngoài ra, sử dụng trong các trường hợp thuê người không qua các công ty trung gian, môi giới.

Một hợp đồng giúp việc bao gồm các yếu tố quan trọng như các nhiệm vụ cụ thể mà người giúp việc phải thực hiện, thời gian làm việc, mức lương, các điều khoản về nghỉ phép và chế độ bảo hiểm. Điều này giúp xác định rõ ràng và đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quan hệ lao động giữa hai bên.

Có nhất thiết phải kí hợp đồng khi thuê giúp việc hay không?
Các lợi ích của việc kí kết hợp đồng giúp việc

Việc ký kết hợp đồng giúp việc có nhiều lợi ích quan trọng. Đầu tiên, nó tạo ra một khung pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của cả người sử dụng dịch vụ và người cung cấp dịch vụ. Hợp đồng giúp việc cung cấp sự chắc chắn và tránh những tranh chấp không cần thiết trong tương lai.

Thứ hai, hợp đồng giúp việc giúp tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và đáng tin cậy. Cả hai bên đều hiểu rõ những yêu cầu và trách nhiệm của mình, giúp đảm bảo công việc được thực hiện đúng theo thỏa thuận và đạt được sự hài lòng của cả hai bên.

Tác hại của việc không kí kết hợp đồng

Thứ nhất là mâu thuẫn và tranh chấp: Một hợp đồng giúp việc rõ ràng và chi tiết giúp xác định rõ các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Khi không có hợp đồng, khả năng xảy ra hiểu lầm và xung đột giữa người sử dụng dịch vụ và người giúp việc sẽ tăng cao. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp, mâu thuẫn và mất lòng tin trong quan hệ lao động.

Thứ hai là thiếu bảo vệ pháp lý: Hợp đồng giúp việc cung cấp một khung pháp lý để bảo vệ cả hai bên. Nếu không có hợp đồng, người sử dụng dịch vụ và người giúp việc có thể gặp khó khăn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của mình trong trường hợp xảy ra tranh cãi hoặc vấn đề pháp lý.

Thứ ba là thiếu chuyên nghiệp: Hợp đồng giúp việc là sự ràng buộc giữa hai bên phải tuân theo một thỏa thuận chung. Nếu không có hợp đồng giúp việc sẽ gây ra sự thiếu minh bạch, gây rủi về vấn đề tài chính của cả hai bên.

Vậy có bắt buộc phải ký hợp đồng giúp việc hay không?

“Căn cứ tại Điều 162 – Bộ luật lao động 2019 quy định cụ thể:

1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.

3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.”

Mẫu hợp đồng giúp việc mới nhất năm 2023 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2019;

Căn cứ Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày … tháng … năm …. của Chính phủ ….(ghi theo tên Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về nội dung lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161 của Bộ luật Lao động).

  1. BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………………………

Đại diện cho hộ gia đình gồm (ghi họ tên từng người trong hộ):

…………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………..

Số thẻ Căn cước công dân/CMND/hộ chiếu: …………. cấp ngày …………………. tại ……………….

  1. BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………..

Số thẻ Căn cước công dân/CMND/hộ chiếu: …………… cấp ngày ………….. tại …………………….

Thông tin liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: ………………………………………………………………

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………………………

Mối quan hệ với người lao động: ……………………………………………………………………………..

Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………..

Các Điều khoản của Hợp đồng
Điều 1. Thời hạn hợp đồng

– Hợp đồng lao động: Không xác định thời hạn hoặc có thời hạn ……….tháng.

Ngày bắt đầu làm việc: Từ ngày… tháng … năm…

– Thời gian thử việc (nếu có): từ ngày… tháng… năm…. đến ngày…. tháng … năm…

Điều 2. Công việc và địa điểm làm việc

– Địa điểm làm việc (ghi rõ địa chỉ nơi người lao động thực hiện công việc giúp việc gia đình): …………………………………………………………………

– Công việc phải làm (ghi rõ các công việc người lao động phải thực hiện hằng ngày ví dụ như: vệ sinh nhà cửa, nấu ăn, giặt giũ, chăm sóc trẻ em….):

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, bổ sung khác

– Mức lương: …………………………………… đồng/tháng (hoặc tuần hoặc ngày hoặc giờ), trong đó chi phí ăn, ở của người lao động (nếu có): …………………….đồng.

– Các khoản phụ cấp, bổ sung (nếu có): …………………………………………………………………….

– Hình thức trả lương (tiền mặt/chuyển khoản): …………………………………………………………….

– Kỳ hạn trả lương: tiền lương được trả vào ngày/giờ …………….. hằng tháng/tuần/ngày.

– Khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động trả cho người lao động cùng kỳ trả lương: …………… đồng.

– Chế độ nâng lương (ghi rõ thời gian, điều kiện và các trường hợp được nâng lương nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

– Thưởng (ghi rõ điều kiện và các trường hợp được thưởng, mức thưởng nếu có): ……………………………………………………………………………………………………………..

– Tiền tàu xe về nơi cư trú của người lao động (ghi rõ các trường hợp được hỗ trợ tiền tàu xe về nơi cư trú, mức hỗ trợ): …………………………………………..

– Hỗ trợ học nghề, học văn hóa (nếu có)……………………………………………………………………

Điều 4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

– Thời giờ làm việc: ……………………………………………………………………………………………….

– Thời giờ người lao động được nghỉ liên tục trong ngày: ……………………………………………….

– Ngày nghỉ hằng tuần: …………………………………………………………………………………………..

– Ngày nghỉ hằng năm: …………………………………………………………………………………………..

– Ngày nghỉ lễ, tết: …………………………………………………………………………………………………

Điều 5. Điều kiện làm việc

– Trang bị bảo hộ lao động (nếu có): …………………………………………………………………………

– Chỗ ăn, ở của người lao động (đối với người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động ……………………………………………………………………………………………………………………………

– Các điều kiện khác: ……………………………………………………………………………………………..

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
  1. Quyền của người lao động:

– Về thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp, bổ sung khác; thưởng; tiền tàu xe về nơi cư trú theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: ……………………………………………………….

– Về nghỉ ngơi; hỗ trợ học nghề, học văn hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: ……………………………………………………………………………………..

– Về bố trí chỗ ăn, ở; trang bị bảo hộ lao động; bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: ……………………………

  1. Nghĩa vụ của người lao động:

– Về hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động: …………………………………………………….

– Về thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, máy móc, đồ dùng và phòng chống cháy nổ, bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, khu dân cư nơi cư trú: ………………………………………………..

– Về bồi thường cho người sử dụng lao động nếu làm mất, hư hỏng tài sản trong gia đình người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa hai bên: …………………………………………………………..

– Về cung cấp tài liệu hợp pháp cho người sử dụng lao động để đăng ký tạm trú (đối với người lao động sống cùng người sử dụng lao động nếu thuộc đối tượng phải đăng ký tạm trú): ……………………………………………

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
  1. Quyền của người sử dụng lao động:

– Về quản lý, điều hành người lao động thực hiện các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động: ……………………………………………………………

– Về bồi thường thiệt hại nếu người lao động làm mất, hư hỏng tài sản trong gia đình người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa hai bên: …………………………………………………………………

  1. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

– Về thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn tiền lương và các chế độ, quyền lợi khác của người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng: …………………………………………………………………………………………………………………

– Về bố trí chỗ ăn, ở cho người lao động (đối với người lao động sống cùng người sử dụng lao động): …………………………………………………..

– Về đăng ký tạm trú cho người lao động (đối với người lao động sống cùng người sử dụng lao động thuộc đối tượng phải đăng ký tạm trú): …………………………………………………………………………………………………..

– Về tạo điều kiện cho người lao động học nghề, học văn hóa: ……………………………………….

Điều 8. Kỷ luật lao động

– Các trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng hình thức khiển trách:

…………………………………………………………………………………………………………………………

– Các trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng hình thức sa thải:

…………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 9. Bồi thường thiệt hại (nếu có)

– Các trường hợp người lao động phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động: …………………………………………………………………………………………………………………………

– Các trường hợp người sử dụng lao động phải bồi thường thiệt hại cho người lao động: …………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 10. Thỏa thuận khác (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 11. Điều khoản thi hành

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày ……… tháng ……….. năm ……….

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(BÊN B)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(BÊN A)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (đối với người lao động dưới 18 tuổi)

– Họ tên: ……………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại (nếu có): ……………………………………………………………………………………………..

– Số thẻ Căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu: ………… cấp ngày …………. tại …………………..

– Ký tên:

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có):

– Họ tên: ……………………………………………………………………………………………………………..

– Số thẻ Căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu: …………. cấp ngày …………… tại …………………

– Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại (nếu có): …………………………………………………………………………………………

– Ký tên:

 

Nguồn: 145/2020/NĐ-C

Tải ngay hợp đồng giúp việc tại đây

Nếu bạn quan tâm đến các dịch vụ của Chuyên Giúp Việc hãy liên hệ với chúng tôi

  • Gọi điện thoại đến số: 0987.745.655 – 0917.745.655 – 089.899.1357 – 089.898.1357
  • Truy cập website: chuyengiupviec.vn – giupviec5s.vn
  • FB: Chuyên Giúp Việc
  • Đến trực tiếp văn phòng của chúng tôi tại: Số 5, Ngõ 29, Phố Xã Đàn, Q. Đống Đa, Hà Nội.
  • Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí và nhận những ưu đãi hấp dẫn.

Xem thêm:

Bài Viết Trước
Tìm Người Giúp Việc Chuyên Nghiệp – Hỗ Trợ Gia Đình Công Việc Hàng Ngày
Bài Viết Sau
Tìm Người Giúp Việc Nhà Ở Đâu? Vấn Đề Nan Giải Của Mọi Gia Đình
5/5 - (1 bình chọn)
Previous Post
Newer Post

Leave A Comment